Skip to content
Midland & Partners Law FirmMidland & Partners Law Firm
  • Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Công ty
    • Đội ngũ cố vấn
    • Người sáng lập
  • Chuyên môn
    • Vận động chính sách công
    • Chống độc quyền và cạnh tranh
    • Tranh tụng
    • Đánh giá rủi ro pháp lý
    • Tư vấn pháp lý nội bộ
  • Phân tích
    • Cập nhật văn bản pháp luật
    • Kiến thức chuyên sâu
  • Liên hệ
  • Vietnam English
  • Vietnam English
Trang chủ / Phân tích chuyên sâu / TÍN CHỈ CÁC-BON RỪNG TẠI VIỆT NAM: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

TÍN CHỈ CÁC-BON RỪNG TẠI VIỆT NAM: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Trong bối cảnh Việt Nam cam kết đạt mục tiêu phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào năm 2050, thị trường các-bon đang dần trở thành một công cụ quan trọng nhằm thúc đẩy giảm phát thải khí nhà kính và phát triển kinh tế xanh. Một trong những lĩnh vực nhận được sự quan tâm đặc biệt là dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
Nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc hình thành và vận hành thị trường các-bon rừng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/7/2026 và được kỳ vọng sẽ mở ra cơ hội mới cho các chủ rừng, doanh nghiệp và nhà đầu tư tham gia vào thị trường tín chỉ các-bon tại Việt Nam.

Forest Storage Carbon Market

1. Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là gì?

Rừng có khả năng hấp thụ khí carbon dioxide (CO₂) từ khí quyển thông qua quá trình quang hợp và lưu giữ lượng các-bon này trong sinh khối rừng. Khả năng hấp thụ và lưu giữ đó tạo ra giá trị môi trường có thể được lượng hóa thành kết quả giảm phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon rừng.
Theo Nghị định 180/2026/NĐ-CP, dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là hoạt động cung ứng kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon rừng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng để bù đắp hoặc giảm thiểu tác động phát thải của mình.

2. Dự án các-bon rừng được hình thành như thế nào?

Nghị định cho phép phát triển các dự án các-bon rừng từ nhiều hoạt động lâm nghiệp khác nhau, bao gồm:

  • Hạn chế mất rừng và suy thoái rừng;
  • Bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng;
  • Quản lý rừng bền vững theo cơ chế REDD+;
  • Trồng rừng và xúc tiến tái sinh tự nhiên;
  • Làm giàu và phục hồi rừng tự nhiên;
  • Nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng;
  • Mô hình nông lâm kết hợp và trồng cây phân tán.

Kết quả giảm phát thải hoặc lượng các-bon hấp thụ tăng thêm sẽ được xác định theo các tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc quốc tế và được quy đổi thành tấn CO₂ hoặc tấn CO₂ tương đương để phục vụ việc cấp tín chỉ các-bon.

3. Những ai được tham gia thị trường các-bon rừng?

Nghị định phân chia các chủ thể tham gia thành hai nhóm chính: bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ.

Bên cung ứng dịch vụ bao gồm:

  • Chủ rừng;
  • Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý rừng;
  • Các tổ chức khác được giao quản lý rừng theo quy định pháp luật.

Bên sử dụng dịch vụ bao gồm:

Thứ nhất, các cơ sở phát thải khí nhà kính được phân bổ hạn ngạch phát thải và có nhu cầu sử dụng kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ các-bon rừng để bù đắp phần phát thải vượt hạn ngạch.
Thứ hai, các tổ chức và cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có nhu cầu sử dụng tín chỉ các-bon rừng, kể cả trường hợp không thuộc diện được phân bổ hạn ngạch phát thải.
Để tham gia với tư cách bên sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp phải hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, tuân thủ các cam kết trong hợp đồng hoặc quy định của sàn giao dịch các-bon và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Quy trình phát triển dự án và cấp tín chỉ các-bon rừng

Quá trình hình thành tín chỉ các-bon rừng được thực hiện qua ba bước cơ bản.

Bước 1: Xây dựng dự án

Chủ rừng có thể tự mình xây dựng dự án hoặc hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp có chuyên môn để phát triển dự án theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế.

Bước 2: Đăng ký dự án

Hồ sơ đăng ký bao gồm đơn đề nghị và văn kiện dự án theo mẫu quy định.
Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp như sau:

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt đối với dự án liên tỉnh;
  • UBND cấp tỉnh phê duyệt đối với dự án thực hiện trong phạm vi một tỉnh.

Bước 3: Cấp tín chỉ các-bon rừng

Sau khi dự án được phê duyệt và kết quả giảm phát thải được thẩm định, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận lượng giảm phát thải và thực hiện cấp tín chỉ các-bon rừng tương ứng.
Đây là cơ sở pháp lý để tín chỉ được giao dịch trên thị trường hoặc chuyển nhượng cho các tổ chức có nhu cầu sử dụng.

5. Hình thức giao dịch và chi trả

Nghị định cho phép thực hiện giao dịch tín chỉ các-bon rừng thông qua hai phương thức.

Chi trả trực tiếp: Bên sử dụng và bên cung ứng dịch vụ có thể giao dịch trực tiếp thông qua hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.

Chi trả gián tiếp: Việc thanh toán được thực hiện thông qua cơ chế ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

Đối với mức chi trả, giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo thỏa thuận hoặc cơ chế thị trường:

  • Giao dịch trong nước được thanh toán bằng Đồng Việt Nam;
  • Giao dịch chuyển nhượng ra nước ngoài được thanh toán bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ tín chỉ các-bon rừng
Nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng được quản lý theo hai cơ chế tương ứng với hình thức thanh toán.
Đối với giao dịch trực tiếp, sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, bên cung ứng dịch vụ được quyền chủ động quyết định việc sử dụng nguồn thu.
Đối với cơ chế ủy thác, việc quản lý nguồn tiền được thực hiện thông qua:

  • Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam;
  • Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh.

Trong đó, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam đóng vai trò tiếp nhận và điều phối nguồn tài chính đối với các chương trình do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; còn Quỹ cấp tỉnh trực tiếp thực hiện việc chi trả cho các đối tượng thụ hưởng tại địa phương.

7. Một số tác động đáng chú ý đối với doanh nghiệp
Nghị định 180/2026/NĐ-CP không chỉ tạo thêm nguồn tài chính cho công tác bảo vệ và phát triển rừng mà còn mở ra một thị trường mới đối với tín chỉ các-bon tại Việt Nam.

Đối với các chủ rừng và nhà đầu tư lâm nghiệp, đây là cơ hội chuyển hóa giá trị môi trường của rừng thành nguồn thu hợp pháp và lâu dài. Đối với các doanh nghiệp phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng sẽ trở thành một công cụ quan trọng để thực hiện chiến lược giảm phát thải và đáp ứng các yêu cầu ESG, Net Zero cũng như các cam kết phát triển bền vững.

Trong thời gian tới, khi thị trường các-bon Việt Nam được vận hành đầy đủ, các dự án các-bon rừng được kỳ vọng sẽ trở thành một trong những nguồn cung tín chỉ quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xanh và bảo tồn tài nguyên rừng một cách bền vững.

8. Dịch vụ tư vấn pháp lý về dự án các-bon rừng và thị trường các-bon của Midland & Partners

Trong bối cảnh Việt Nam đang từng bước vận hành thị trường các-bon và hoàn thiện khung pháp lý về giảm phát thải khí nhà kính, việc phát triển dự án các-bon rừng không chỉ đòi hỏi hiểu biết về kỹ thuật, môi trường mà còn yêu cầu sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật liên quan đến lâm nghiệp, đầu tư, đất đai, môi trường, giao dịch tín chỉ các-bon và chuyển nhượng kết quả giảm phát thải.

Midland & Partners là một trong những tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam có thế mạnh trong lĩnh vực đầu tư, môi trường, ESG, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện cho các chủ rừng, doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức trong nước và quốc tế tham gia phát triển dự án các-bon rừng tại Việt Nam.

Phạm vi dịch vụ của Midland & Partners bao gồm: tư vấn tính khả thi pháp lý của dự án; rà soát quyền sử dụng đất và quyền đối với tài nguyên rừng; xây dựng cơ cấu hợp tác giữa chủ rừng và nhà đầu tư; tư vấn đăng ký dự án các-bon rừng; hỗ trợ đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và tín chỉ các-bon; tư vấn tuân thủ quy định về phát thải khí nhà kính, ESG và lộ trình Net Zero; đồng thời hỗ trợ giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình triển khai dự án.

Với kinh nghiệm tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp đa quốc gia, các tổ chức quốc tế và các dự án phát triển bền vững tại Việt Nam, Midland & Partners cam kết đồng hành cùng khách hàng trong việc xây dựng các dự án các-bon rừng hiệu quả, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Midland & Partners Law Firm

E-mail: hoaison@midland-partners.vn

Website: www.midland-partners.vn

Hotline: 0904 882 558

By Lê Linh Ngọc, Trợ lý Luật sư, Midland & Partners

Bài viết liên quan

  • Competition Law Image Dự thảo sửa đổi Nghị định 75/2019/NĐ-CP: Hoàn thiện khung pháp lý về xử phạt cạnh tranh
  • Blog2 What is HS code? The importance of correctly identifying HS . codes
  • Football Betting Luật Đấu thầu 2023 đã giải quyết vấn đề lựa chọn doanh nghiệp thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế?
  • Sugar Drinks Tax Việt Nam áp thuế tiêu thụ đặc biệt với đồ uống có đường
  • Mac Ca 3 Chuyển Đổi Kép & ESG: Nền Tảng Pháp Lý Cho Chiến Lược Phát Triển Bền Vững của Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Who Tobacco Free School Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố Bản hướng dẫn và Bộ công cụ cho trường học loại bỏ thuốc lá và nicotine 2023
    • Giới thiệu
    • Phân tích chuyên sâu
    • Liên hệ
    • Trang chủ
    • Về chúng tôi
      • Công ty
      • Đội ngũ cố vấn
      • Người sáng lập
    • Chuyên môn
      • Vận động chính sách công
      • Chống độc quyền và cạnh tranh
      • Tranh tụng
      • Đánh giá rủi ro pháp lý
      • Tư vấn pháp lý nội bộ
    • Phân tích
      • Cập nhật văn bản pháp luật
      • Kiến thức chuyên sâu
    • Liên hệ